Đối với bát, cứ mỗi sào to chia thành 4 sào nhỏ, sào to 400 cái, sào nhỏ 100 cái; đối với gạch mỗi sào 50 viên. Đốt lửa to nung trong 3 ngày đêm. Người đứng đầu trông nom việc này gọi là Sử cơ cùng với các phu thợ làm việc đều là người xã Sài Sơn phủ Quốc Oai tỉnh Sơn Tây sống ngụ cư làng này để làm thuê. Trai tráng người Bát Tràng thì có đến 7 phần là sống du đãng, chỉ có 3 phần là làm nghề. Mọi việc đều để cho đàn bà gánh vác. Vì thế việc đắp lò, nung lò đời nào cũng đều thuê người xã Sài Sơn làm cả.
Lược rồng sửa tóc mai
Thờ ở nhà ngày đầu xuân
Thùng mẻ đổi cơm
Cấy mạ lúa
Cái cưa
Uống nước xỉa răng
Lấy khuôn làm mẫu
Nảy mực
Technique du village de Bát Tràng.
Kĩ thuật của làng nghề Bát Tràng.
The techniques of the village of Bát Tràng.
Ornement de chevelure.
Đồ trang trí tóc.
Hairpiece.
Le lavage des pieds des coolies pousse-pousse.
Phu kéo xe rửa chân.
Rickshaw coolie washing his feet.
Autel dans une chaumière.
Bàn thờ trong nhà mái rạ.
Altar in a cottage.
Devanture d’un marchand de papiers chinois.
Mặt trước nhà của người bán giấy Tàu.
Display of a Chinese paper merchant.
Repiquage du paddy.
Cấy lúa.
Planting seedlings in rice paddy.
Type de scie.
Cái cưa.
Saw.
Prisonniers à la “triple boucle”.
Người tù bị cùm ba khóa.
Triple chained prisoner.
Après le repas.
Sau bữa ăn.
After the meal.
“Porte-parasol”.
Giá treo ô.
Parasol stand.
Gravure sur le fer-blanc avant le découpage.
Vạch lên sắt tây trước khi cắt.
Etching pattern on tin before cutting it out.
Confection d’un jouet en lanières de bambou pour enfants.
Làm đồ chơi cho trẻ bằng nan tre.
Making a bamboo children’s toy.
Emploi de la “corde à encre” par le menuisier.
Thợ mộc nẩy dây mực.
Woodworker using ink marking line.
172